s_skaidocsTài liệu
Mô hình field nested-v1. Theme khai báo "field_contract": "nested-v1" trong config/theme.json. Field hệ thống giữ ở cấp gốc (item.title, term.name); field tùy chỉnh đọc qua item.fields.{key}, term.fields.{key}. Các field hệ thống như categories vẫn ở cấp gốc dù lưu dạng quan hệ. Section settings, block settings và configs không đổi. Bản release chưa chuyển đổi vẫn dùng mô hình cũ; thay đổi draft chỉ lên runtime sau khi publish.
LINGO REFERENCE

Object terms

Đọc danh mục và thẻ bằng taxonomy, ID hoặc slug. Term không còn key; key của taxonomy vẫn được giữ nguyên.

Cách sử dụng

LINGO
{% set categories = terms.get(taxonomy="post_categories", limit=100) %}
{% for category in categories %}
  <a href="/blog/{{ category.slug|urlencode }}">{{ category.name }}</a>
{% endfor %}

{% set selected = terms.get(slug=slug, taxonomy="post_categories", limit=1) %}
{% if selected %}
  {% set posts = entries.get(type="post", term=selected.0.id) %}
{% endif %}

Tham số get

Tham sốÝ nghĩa
taxonomyBắt buộc. Key taxonomy được cấp cho website, ví dụ post_categories.
idID ổn định của term, lọc chính xác.
slugSlug sau khi chọn bản dịch, lọc chính xác.
qTìm trong tên, mô tả, không phân biệt hoa thường.
localeMặc định ngôn ngữ trang; fallback theo theme.
orderposition (mặc định), name, -name.
limitMặc định 100, số nguyên 1–500.

Thứ tự tham số không quan trọng. Không trộn tham số vị trí. Tham số lạ, bao gồm key cũ, sẽ báo lỗi.

Kết quả

Mỗi term có field hệ thống id, taxonomy_id, taxonomy, parent_id, slug, name, description, position, locale, is_fallback. Field do người dùng tạo nằm trong term.fields.{key}, ví dụ category.fields.content; fields là object rỗng khi chưa có giá trị. parent_id rỗng nếu là danh mục gốc. Không có key hoặc số entries.

Quyền và ngôn ngữ

Chỉ đọc taxonomy và term active trong workspace, được website cấp quyền. Không có taxonomy trả danh sách rỗng. Thiếu scope/database hoặc lỗi truy vấn báo lỗi render. Term thiếu bản dịch hiện tại lẫn fallback bị bỏ qua.

Chuyển từ key

Thay terms.get(key=...) bằng id=... hoặc slug=.... Dùng term.id khi gán bài viết, chỉnh sửa và xóa; dùng slug cho URL công khai. Form term chỉ nhập tên, slug, mô tả, trạng thái, cha và các field tùy chỉnh. CSV dùng id,parent_id,locale,name,slug,description; định dạng key,parent_key cũ không còn được chấp nhận.

Giới hạn hiện tại

Dữ liệu được nạp qua dịch vụ taxonomy rồi lọc trong bộ nhớ. find, paginate và các bộ lọc ids, hide_empty, include_children chưa triển khai.